Last Friends

Đăng vào ngày trong Phim truyền hình 1881
Last Friends
Tựa đề gốc: ラスト・フレンズ
Rating: 17.7%
Thể loại: Phim Tình Cảm - Lãng Mạn, Phim Tâm Lý Xã Hội
Quốc gia: Phim Nhật Bản
Năm phát hành: 2008     Độ dài: 11 Tập
Thời gian: Khởi chiếu từ ngày 10/04/2008 đến ngày 19/06/2008, Thứ 5 hàng tuần, Khung giờ 22:00
Hãng sản xuất / phát hành: Fuji TV
Nhà sản xuất: Nakano Toshiyuki
Biên kịch: Asano Taeko
Đạo diễn: Kato Hiromasa, Nishisaka Mizuki, Endo Mitsutaka
Diễn viên: Nagasawa Masami, Ueno Juri, Eita, Nishikido Ryo, Mizukawa Asami, Yamazaki Shigenori, Nishihara Aki, Ranka Rea, Hirano Sayaka, Baisho Mitsuko, Nagashima Mitsuki, Shibuya Takeru, Kitami Toshiyuki, Ito Yuko, Tanaka Tetsushi, Asaka Mayumi, Hirata Mitsuru, Gamo Mayu, Higashi Yuki, Nomura Erika, Hamada Michihiko, Kiyomi Jun, Natsukawa Asaki, Mai, Komine Yuko, Kawamura Saori, Kanako, Shimizu Kazuhiro, Yoshida Tomokazu, Nishida Saki, Ishii Haruka, Uchikura Kenji, Motokawa Ransho, Watabe Aya, Horiguchi Takayoshi, Miyagi Arisa, Watanabe Tetsushi, Uemura Kihachiro, Nakazawa Junko, Asaki, Komizu Aya, Tashiro Mai, Wasamoto Nahoko, Okumura Mao, Takada Makiko, Nanjo Chihiro, Takeshima Yasunari, Ebina Kiyokazu, Mimura Takayo, Yoshimura Tamao, Tsuchida Ashimo, Takishita Tsuyoshi, Yoshino Yoshiko, Daiya, Nagano Satomi, Haruki Misayo, Shirai Keita, Okazaki Hiroshi, Mori Fujio, Matsuyama Hisako, Omori Akemi
Âm nhạc: Izutsu Akio, S.E.N.S.
Nhạc phim: Prisoner Of Love
Ca sĩ: Utada Hikaru


Last Friends là câu chuyện kể về những người bạn sống trong share house cùng những vấn đề nổi cộm trong cuộc sống như bạo hành, đồng tính...

Nội dung:

Last Friends xử trí những vấn đề phát sinh làm ưu phiền những thế hiện hiện nay. Mẹ của Michiru đã mang một người đàn ông về nhà và mặt khác cô ấy luôn bị ức hiếp tại nơi làm việc - một thẩm mĩ viện. Và cô bắt đầu dọn về sống chung với người bạn trai, là người làm trong hội bảo trợ trẻ em, người luôn tôn trọng những cảm giác của cô. Anh ta là một người có tính khí hung hăng và cho đến phút cuối cô trở thành nạn nhân của tình yêu bạo hành ấy.

Bạn cùng lớp với Michiru là Ruka - một vận động viên đua xe nổi tiếng, quyến rũ nhưng khá trẻ con - từng đoạt giải thưởng quốc gia mang trong lòng gánh nặng ngày càng lớn dần lên mà ngay cả chính cô không thể bày tỏ với gia đình và bạn thân. Và Takeru là người quen biết với Ruka. Anh là điểm dựa cho phụ nữ vì sự tốt bụng và khả năng nhận thức mọi thứ, nhận thấy mình bị thu hút bởi Ruka nhưng anh rất sợ dính đến từ "sex" vì một tổn thương tâm lý ở quá khứ. Cuộc sống của 3 nhân vật này quấn vào nhau khi họ cùng sống trong một căn nhà.

Diễn viên
 
Nagasawa Masami vai Aida Michiru
Ueno Juri vai Kishimoto Ruka
Eita vai Mizushima Takeru
Nishikido Ryo vai Oikawa Sosuke
Mizukawa Asami vai Takigawa Eri
Yamazaki Shigenori vai Ogura Tomohiko
Nishihara Aki vai Hiratsuka Reina
Ranka Rea vai Mita Sayuri
Hirano Sayaka vai Okabe Mayumi
Baisho Mitsuko vai Aida Chinatsu
Nagashima Mitsuki vai Kishimoto Shogo
Shibuya Takeru vai Higuchi Naoya
Kitami Toshiyuki vai Endo Kenichiro
Ito Yuko vai Shirahata Yuko
Tanaka Tetsushi vai Hayashida Kazumi
Asaka Mayumi vai Kishimoto Yoko
Hirata Mitsuru vai Kishimoto Shuji
 
Khách mời
 
Gamo Mayu (Tập 1,4)
Higashi Yuki (Tập 1,7,10,SP)
Nomura Erika (Tập 1)
Hamada Michihiko (Tập 1,11)
Kiyomi Jun (Tập 1)
Natsukawa Asaki (Tập 1)
Mai (Tập 1)
Komine Yuko (Tập 3)
Kawamura Saori (Tập 4,7)
Kanako (Tập 4)
Shimizu Kazuhiro (Tập 4,8)
Yoshida Tomokazu (Tập 4)
Nishida Saki (Tập 4)
Ishii Haruka (Tập 5)
Uchikura Kenji (Tập 5-6,8,SP)
Motokawa Ransho (Tập 6-7,SP)
Watabe Aya (Tập 7)
Horiguchi Takayoshi (Tập 7)
Miyagi Arisa (Tập 7,SP)
Watanabe Tetsushi (Tập 7,SP)
Uemura Kihachiro (Tập 8)
Nakazawa Junko (Tập 8-9)
Asaki (Tập 8)
Komizu Aya (Tập 8)
Tashiro Mai (Tập 8)
Wasamoto Nahoko (Tập 8)
Okumura Mao (Tập 8)
Takada Makiko (Tập 8)
Nanjo Chihiro (Tập 8)
Takeshima Yasunari (Tập 9-10)
Ebina Kiyokazu (Tập 9)
Mimura Takayo (Tập 9)
Yoshimura Tamao (Tập 10)
Tsuchida Ashimo (Tập 10)
Takishita Tsuyoshi (Tập 10)
Yoshino Yoshiko (Tập 10,SP)
Daiya (Tập 10)
Nagano Satomi(Tập 11)
Haruki Misayo (Tập 11)
Shirai Keita (Tập 11)
Okazaki Hiroshi (Tập 11)
Mori Fujio (Tập 11)
Matsuyama Hisako (Tập 11)
Omori Akemi vai Nagatani Shizue (Tập 11)

Tỷ suất

Tập Tựa đề Ratings
(Kanto)
Ratings (Kansai) Ratings (Nationwide)
01 Những vấn đề chúng ta đang gặp phải:
DV, có thai, và tình yêu cấm đoán
13.9  ??.?  ??.?
02 Bí ẩn giữa sự sống và cái chết 15.9  ??.?  ??.?
03 Thứ tình yêu ăn mòn sự sống 15.6  ??.?  ??.?
04 Sự ràng buộc bị xé rách 15.9  ??.?  ??.?
05 Đêm kinh hoàng 19.9  ??.?  ??.?
06 Cánh cửa tuyệt vọng 17.2  ??.?  ??.?
07 Hiện thực trần trụi 16.0  ??.?  ??.?
08 Lá thư cuối cùng 18.8  ??.?  ??.?
09 Cuộc sống 18.0  ??.?  ??.?
10 Tình yêu và cái chết 20.7  ??.?  ??.?
11 Hướng tới tương lai 22.8  ??.?  ??.?
Trung bình -- 17.7  ??.?  ??.?
SP Tình yêu của những trẻ sống trong một khoảnh khắc 17.4  ??.?  ??.?
 

Giải thưởng

1st Tokyo Drama Awards: Phim truyền hình thanh xuân hay nhất
1st Tokyo Drama Awards: Nữ diễn viên xuất sắc nhất - Ueno Juri
12th Nikkan Sports Drama Grand Prix (Annual): Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất - Nishikido Ryo
12th Nikkan Sports Drama Grand Prix (Annual): Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất - Ueno Juri
57th Television Drama Academy Awards: Phim hay nhất
57th Television Drama Academy Awards: Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất: Ueno Juri
57th Television Drama Academy Awards: Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất: Nishikido Ryo
57th Television Drama Academy Awards: Đạo diễn xuất sắc nhất : Kato Hiromasa, Nishisaka Mizuki, Endo Mitsutaka
57th Television Drama Academy Awards: Kịch bản hay nhất: Asano Taeko
57th Television Drama Academy Awards: Bài hát chủ đề hay nhất
12th Nikkan Sports Drama Grand Prix (Spring 2008): Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất: Nishikido Ryo
12th Nikkan Sports Drama Grand Prix (Spring 2008): Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất: Ueno Juri