Nghệ sĩ Nagasawa Masami

Nagasawa Masami

  2015
Nagasawa Masami
Tên: Nagasawa Masami
Tên thật: 長澤まさみ
Nghề nghiệp: Diễn viên, Ca sĩ
Chiều cao: 168cm
Cân nặng: 43kg
Ngày sinh: 03/06/1987
Nơi sinh: Iwata, Shizuoka, Nhật Bản
Chòm sao: Song Tử - Gemini
Nhóm máu: A
Gia đình: Cha là cầu thủ bóng đá Nagasawa Kazuaki
Công ty quản lý: Toho Entertainment



Nagasawa Masami là nữ diễn viên kiêm ca sĩ Nhật Bản. Mặc dù tuổi đời lẫn tuổi nghề còn khá trẻ, Masami đã là cái tên thành công tiêu biểu trong ngành công nghiệp giải trí Nhật Bản. Cô là một trong những diễn viên được yêu thích nhất xứ hoa anh đào.

Phim truyền hình

    Wakamonotachi 2014 (Fuji TV, 2014)
    Toshi Densetsu no Onna 2 (TV Asahi, 2013)
    SUMMER NUDE (Fuji TV, 2013)
    Liu Mang Dan Gao Dian (FTV, post-production)
    Onna Nobunaga (Fuji TV, 2013)
    Koukou Nyushi (Fuji TV, 2012)
    Higashino Keigo Mysteries (Fuji TV, 2012, Story 6)
    Toshi Densetsu no Onna (TV Asahi, 2012)
    Bunshin (WOWOW, 2012)
    GOLD (Fuji TV, 2010)
    Wagaya no Rekishi (Fuji TV, 2010)
    Sotsu Uta (Fuji TV, 2010)
    Boku no Imoto (TBS, 2009)
    Soka, Mo Kimi wa Inai no ka (TBS, 2009)
    Tenchijin (NHK, 2009)
    Fujiko F. Fujio no Parallel Space Nebumi Camera (WOWOW, 2008)
    Galileo: Episode Zero (Fuji TV, 2008)
    Last Friends (Fuji TV, 2008)
    Proposal Daisakusen SP (Fuji TV, 2008)
    Hatachi no Koibito (TBS, 2007)
    Ganges Gawa de Butterfly (TV Asahi, 2007)
    Proposal Daisakusen (Fuji TV, 2007)
    Mama ga Ryori wo Tsukuru Wake (Fuji TV, 2007, guest)
    Romeo and Juliet (NTV, 2007)
    Akechi Mitsuhide (Fuji TV, 2007)
    Sailor Fuku to Kikanju (TBS, 2006)
    Komyo ga Tsuji (NHK, 2006)
    Hiroshima Showa 20 nen 8 Gatsu Muika (TBS, 2005)
    Dragon Zakura (TBS, 2005)
    Yasashii Jikan (Fuji TV, 2005)
    Doyo Wide Gekijo Satsujin Stunt (TV Asahi, 2004)
    Tobosha (TBS, 2004)
    Honto ni Atta Kowai Hanashi Ushiro no Onna (Fuji TV, 2004, ep5)
    Sakura (NHK, 2002)
    Pure Soul (YTV, 2001)

Phim điện ảnh

    The Crossing II (2015)
    The Crossing (2014)
    Cobalt Blue (2009)
    Kakushi Toride no San Akunin / The Last Princess (2008)
    Sono Toki wa Kare ni Yoroshiku / That Time I Said Hi to My Boyfriend (2007)
    Nada Sou Sou as Kaoru (2006)
    Rough (2006)
    Touch (2005)
    Sekai no Chuushin de, Ai wo Sakebu (2004)
    Shinkokyuu no Hitsuyou (2004)
    Godzilla Final Wars (2004)
    Godzilla vs. Mothra vs. Mechagodzilla: Tokyo SOS (2003)
    Ashura no Gotoku (2003)
    Robot Contest (2003)
    Yomigaeri (2003)
    Nagoriyuki (2001)
    Crossfire (2000)

Quảng cáo

    Calpis (2005)
    Epson (2005)
    WOWOW (2005)
    Calbee (2005)
    Kose (2005)
    NTT Western Japan (2005)
    SEED (2005)

Giải thưởng

    73rd Television Drama Academy Awards: Diễn viên xuất sắc nhất Toshi Densetsu no Onna
    11th Nikkan Sports Drama Grand Prix (Apr-Jun 2007): Diễn viên xuất sắc nhất Proposal Daisakusen
    Japan Academy Prize 2005: Diễn viên phụ xuất sắc nhất phim Sekai no Chuushin de, Ai wo Sakebu
    Japan Academy Prize 2005: Giải diễn viên được yêu thích
    Toho Cinderella Contest

Lặt vặt

     Giáo dục: Horikoshi High School
     Cô là con gái cả của Nagasawa Kazuaki, cựu HLV của đội J. League Jubilo Iwata.