Nghệ sĩ Sakai Masato

Sakai Masato

  790
Sakai Masato
Tên: Sakai Masato
Tên thật: 堺雅人 - Giới Nhã Nhân
Nghề nghiệp: Diễn viên
Chiều cao: 172cm
Cân nặng: 60kg
Ngày sinh: 14/10/1973
Nơi sinh: Thành phố Miyazaki, tỉnh Miyazaki
Chòm sao: Thiên Bình - Libra
Nhóm máu: O
Gia đình: 2 em trai, vợ là diễn viên Kanno Miho
Công ty quản lý: Tanabe Agency



Sakai Masato là diễn viên nổi tiếng Nhật Bản, góp mặt trong rất nhiều tác phẩm chế tác lớn và ratings khủng. Bên cạnh đó anh còn thử sức ở lĩnh vực lồng tiếng.

Truyền hình

    Sanada Maru (NHK, 2016)
    Dr. Rintaro (NTV, 2015)
    Pandora ~Eien no Inochi~ (WOWOW, 2014)
    Legal High 2 (Fuji TV, 2013)
    Hanzawa Naoki (TBS, 2013)
    Legal High SP (Fuji TV, 2013)
    Ooku ~Tanjou (TBS, 2012)
    Legal High (Fuji TV, 2012)
    Nankyoku Tairiku (TBS, 2011)
    Tsukahara Bokuden (NHK, 2011)
    Nise Isha to Yobarete ~Okinawa Saigo no Ikaiho~ (YTV, 2010)
    JOKER Yurusarezaru Sosakan (Fuji TV, 2010)
    Kanryotachi no Natsu (TBS, 2009)
    Triangle (Fuji TV, 2009)
    Koori no Hana (TV Asahi, 2008)
    Atsu-hime (NHK, 2008)
    Yo nimo Kimyo na Monogatari 2008 Flashback (Fuji TV, 2008)
    Kodoku no Kake (TBS, 2007)
    Himitsu no Hanazono (Fuji TV, 2007)
    Dr. Koto Shinryojo 2006 (Fuji TV, 2006)
    Izumo no Okuni (NHK, 2006)
    Yagate Kuruhi no Tameni (Fuji TV, 2005)
    Engine (Fuji TV, 2005)
    Taigan no Kanojo {WOWOW, 2005)
    Shinsengumi (NHK, 2004)
    Hitonatsu no Papa e (TBS, 2003, ep5)
    Sky High (TV Asahi, 2003, ep1)
    Golden Bowl (NTV, 2002, ep7)
    Kongai Renai (TV Asahi, 2002)
    Gakkou no Sensei (TBS, 2001, ep5)
    Shitto no Kaori (TV Asahi, 2001)
    Audrey (NHK, 2000)
    Doyo Wide Gekijo (TV Asahi, 2000)
    Omocha no Kamisama (NHK, 1999)
    Kokusan Hina Musume (TV Tokyo, 1999)
    Joi (NTV, 1999)
    Aozora Mahjong (NTV, 1999)
    Koi, Shita (TV Tokyo, 1997)
    TOKYO23 Ku no Onna Katsushika Ku no Onna (Fuji TV, 1996)
    Heart ni S (Fuji TV, 1995, ep19)

Điện ảnh

    Himawari to Koinu no 7-kakan (2013)
    Ooku ~ Emonnosuke. Tsunayoshi Hen (2012)
    Sono Yoru no Samurai (2012)
    Kagi Dorobou no Method (2012)
    Tsure ga Utsu ni Narimashite. (2011)
    Ike! Danshi Koko Engekibu / Go! Boys' School Drama Club (2011, khách mời)
    Buddha: Akai Sabaku yo! Utsukushiku (2011, lồng tiếng)
    Nichirin no Isan / The Legacy of the Sun (2011)
    Bushi no Kakeibo / Abacus and Sword (2010)
    Goruden Suranba / Golden Slumber (2010)
    The Wonderful World of Captain Kuhio (2009)
    Nankyoku Ryurinin (2009)
    Lush Life (2009)
    The Triumphant General Rouge (2009)
    Jaji no Futari (2008)
    Climber's High (2008)
    After School (2008)
    Kabe Otoko / The Wall Man (2007)
    Sukiyaki Western Django (2007)
    Hachimitsu to Clover (2006)
    Mibu Gishi Den / When the Last Sword Is Drawn (2003)
    Koko ni Irukoto (2001)
    Harikomi (2001)
    Himawari / Sunflower (2000)
    Kasei no Waga ya (2000)

Giải thưởng

    17th Nikkan Sports Drama Grand Prix (Annual): Nam chính xuất sắc nhất với Hanzawa Naoki
    79th Television Drama Academy Awards: Nam chính xuất sắc nhất với Legal High 2
    78th Television Drama Academy Awards: Nam chính xuất sắc nhất với Hanzawa Naoki
    17th Nikkan Sports Drama Grand Prix (Jul-Sept 2013): Nam chính xuất sắc nhất với Hanzawa Naoki
    66th Television Drama Academy Awards: Nam chính xuất sắc nhất với Joker Yurusarezaru Sosakan (2010)
    31st Yokohama Film Festival: Nam chính xuất sắc nhất với "Kuhio Taisa" và "Nankyoku Ryurinin" (2010)
    62nd Television Drama Academy Awards: Nam chính xuất sắc nhất với Kanryotachi no Natsu (2009)
    82nd Kinema Junpo Awards: Nam chính xuất sắc nhất với "Climber's High" và "After School" (2009)
    51st Blue Ribbon Awards: Nam phụ xuất sắc nhất với "Climber's High" và "After School" (2009)
    63rd Mainichi Film Concours: Nam phụ xuất sắc nhất với "Climber's High, "After School", và "Jaji no Futari" (2009)
    21st Nikkan Sports Film Awards: Nam phụ xuất sắc nhất với "Climber's High và "After School" (2008)
    33rd Hochi Film Awards: Nam phụ xuất sắc nhất với "Climber's High, "After School", và "Jaji no Futari" (2008)
    1st Tokyo Drama Awards: Nam phụ xuất sắc nhất với Atsu-hime (2008)

Thông tin bên lề

    Đậu đại học Waseda University chuyên ngành Văn học Trung Quốc
    Xuất bản sách tựa "BUN" (meaning "văn học")
    Sở thích: đọc sách và trồng bonsai