Nghệ sĩ Murayama Yuiri

Murayama Yuiri

  666
Murayama Yuiri
Tên: Murayama Yuiri
Tên thật: 村山彩希
Nickname: Yuirii, Yuiringo, Makkana
Nghề nghiệp: Diễn viên, Ca sĩ, Người mẫu
Chiều cao: 155cm
Ngày sinh: 15/06/1997
Nơi sinh: Kanagawa
Chòm sao: Song Tử - Gemini
Nhóm máu: O
Gia đình: Chị gái Murayama Renri
Nhóm nhạc: AKB48
Công ty quản lý: AKS



Murayama Yuiri là thành viên Team 4 của AKB48.

Tổng tuyển cử AKB48
4th Senbatsu Election - Không được xếp hạng
5th Senbatsu Election - Không được xếp hạng
6th Senbatsu Election - Không được xếp hạng
7th Senbatsu Election - Không tham gia
8th Senbatsu Election - Không tham gia

Đại hội Janken AKB48
2nd Janken Taikai - Không đủ điều kiện
3rd Janken Taikai - Không đủ điều kiện
4th Janken Taikai - Không đủ điều kiện
5th Janken Taikai - Round 1 (thua Minegishi Minami)
6th Janken Taikai - Round 2 (thua Fujita Nana)

TLịch sử Team
AKB48 Kenkyuusei → Team 4
Gia nhập AKB48 với tư cách Kenkyuusei vào tháng 9 năm 2011
Lên Team 4 vào ngày 24/8/2013 (Tokyo Dome Concert)

Singles tham gia
AKB48 B-Sides
- Ano Hi no Fuurin (Gingham Check)
- Otona he no Michi (UZA)
- Watashitachi no Reason (Eien Pressure)
- Tsuyoi Hana (So long!)
- LOVE Shugyou (Sayonara Crawl)
- Aozora Cafe (Koi Suru Fortune Cookie)
- Seijun Philosophy (Heart Ereki)
- Mosh & Dive (Kimi no Hohoemi wo Yume ni Miru)
- Himitsu no Diary (Mae Shika Mukanee)
- Heart no Dasshutsu Game (Labrador Retriever)
- Ima, Happy (Kibouteki Refrain)
- Me wo Aketa Mama no First Kiss (Kibouteki Refrain)
- Kafka to Dendenmu Chu! (Bokutachi wa Tatakawanai)
- Kimi wo Kimi wo Kimi wo... (Kuchibiru ni Be My Baby)
- Nanka, Chotto, Kyuu ni... (Kuchibiru ni Be My Baby)
- LALALA Message (Kimi wa Melody)
- Kangaeru Hito (Tsubasa wa Iranai)

Albums tham gia
AKB48 Albums
- Sakuranbo to Kodoku (1830m)
- Aozora yo Sabishikunai ka? (1830m)
- Team Zaka (Tsugi no Ashiato)
- Koko ga Rhodes da, Koko de tobe! (Koko ga Rhodes da, Koko de tobe!)
- Namida wa ato Mawashi (Koko ga Rhodes da, Koko de tobe!)
- Nakigoto Time (0 to 1 no Aida)
- Are kara Boku wa Benkyou ga Te ni Tsukanai (0 to 1 no Aida)

Units
Dendenmu Chu!
- Kafka to Dendenmu Chu! / カフカとでんでんむChu!
Stage Units
RS5 (RESET)
  Gyakuten Oujisama
RS6 (Boku no Taiyou)
  Itoshisa no defense
RS B3 (Pajama Drive)
  Junjou Shugi
  Tenshi no Shippo (Alternate)
42 (Te wo Tsunaginagara)
  Choco no Yukue
43 (Idol no Yoake)
  Kuchi Utsushi no Chocolate
SS1 (Eve wa Adam no Abarebane)
  Kuroi Tenshi (Under)
SS3 (Dounaru?! Dousuru?! AKB48)
  Bird
44 (Yume wo Shinaseru Wake ni Ikanai)
  Confession
Concert Units
AKB48 Group Kenkyuusei Concert ~Oshimen Hayai Mono Gachi~
  Ame no Doubutsuen
AKB48 8th Anniversary
  RESET
AKB48 Kouhaku Utagassen 2013
  Ue Kara Mariko
AKB48 Request Hour Setlist Best 200 2014
  End Roll
  Enkyori Poster
AKB48 Zenkoku Tour 2014
Wakayama
  Nageki no Figure
  Skirt, Hirari
  UZA
  Oki Doki
AKB48 Kouhaku Utagassen 2014
  Kamonegikkusu

TV Shows
Renzoku Terebi Shousetsu Hitomi (2008) vai Noguchi Shiori
3-nen B-gumi Kinpachi-sensei Dai 8 Shiritsu Dai 14-wa (2008) vai Kitayama Misako
Nakai Masahiro no Kinyoubi no Suma-tachi e (2006, 2009)
Jouoh no Kyoushitsu (2005)

Movie
Nihon no Aozora (2007) (vai cháu ngoại của Kawada Akiko)

Shows
Nemousu Terebi
AKBINGO!
AKBSHOW!
AKB48 no Anta, Dare?
Ariyoshi AKB Kyowakoku

CMs
Detective AKB (for Glico's Ice no Mi) (vai Murayama Yuiri, File 5 and Online Testimony File) (2012)
TOSTEM Housing Institute (chiến dịch Eyeful Home Tsurikichi-Sanpei) (2009)
Sony Computer Entertainment Inc. (PSP Synchro) (2005)
Matsushita Electric Works (First Time) (2005

Stage
Koko Smile 6 ~Natsuiro no Kyanpasu~ (2009) vai Akina
Dragon Fantasy 2 (2007) vai Fan Fan, Chiến binh gió