Nghệ sĩ Terao Akira

Terao Akira

  486
Terao Akira
Tên: Terao Akira
Tên thật: 寺尾聰 (てらお あきら) / Tự Vĩ Thông
Nickname: Hoppe (vì có 2 nốt ruồi ở gò má)
Nghề nghiệp: Diễn viên, Ca sĩ, Nhạc sĩ / Nhà soạn nhạc
Chiều cao: 176cm
Cân nặng: 63kg
Ngày sinh: 18/05/1947
Nơi sinh: Thành phố Yokohama, tỉnh Kanagawa, Nhật Bản
Chòm sao: Kim Ngưu - Taurus
Nhóm máu: A
Gia đình: Cha là đạo diễn - diễn viên Uno Jukichi, vợ cũ là diễn viên Han Bunjaku (1973-1974), vợ hiện tại là cựu người mẫu Hoshino Maki, con gái
Cựu thành viên nhóm nhạc: Group Sounds
Công ty quản lý: Terao Ongaku Jimusho
Công ty quản lý cũ: HoriPro, Ishihara International Productions



Terao Akira gia nhập làng giải trí vào năm 1964, để lại ấn tượng với khán giả vì thường đeo kính mát và theo chủ nghĩa hư vô.

Ông học trường Wako Gakuen, trường cấp 3 Daini thuộc đại học Hosei và tốt nghiệp trường nghề Bunka Gakuin. Hiện ông mở công ty Terao Ongaku Jimusho (寺尾音楽事務所 / Terao Music Offices). Năm 2012, ông là nam diễn viên duy nhất nhận được cả 2 giải thưởng Japan Record Award và Japan Academy Award cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất.

Phim truyền hình

    Nobunaga Moyu (TV Tokyo, 2016) as Konoe Sakihisa
    Yokoso, Wagaya e (Fuji TV, 2015)
    Shi no Hasso (Fuji TV, 2014)
    Rusutaku no Jiken (TV Tokyo, 2013)
    CHANGE (Fuji TV, 2008)
    Keiji no Genba (NHK, 2008)
    Dekabeya (TV Asahi, 2005)
    Yasashii Jikan (Fuji TV, 2005)
    Ototo (TV Asahi, 2004)
    Yomawari-sensei (TBS, 2004)
    Koibumi (TBS, 2003)
    Kokoro (NHK, 2003)
    Onmyouji (NHK, 2001)
    Ai Kotoba wa Yuki (Fuji TV, 2000)
    Seibu Keisatsu (TV Asahi, 1979)

Phim điện ảnh

    Hakase no Aishita Sushiki / The Professor and His Beloved Equation (2006)
    Boukoku no Aegis (2005)
    Casshern (2004)
    Amidado Dayori / Letter from the Mountain (2002)
    Satorare (2001)
    Ame Agaru / After the Rain (1999)
    Cat's Eye (1997)
    Madadayo (1993)
    Yume / Akira Kurosawa's Dreams (1990)
    Ran (1985)